Hướng dẫn thủ tục xin giấy phép xây dựng, lệ phí mới nhất

DHB Design Hướng dẫn thủ tục xin giấy phép xây dựng, lệ phí mới nhất, các bạn tham khảo chi tiết bài viết.

xin giấy phép xây dựng
lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở
xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4
chi phí xin giấy phép xây dựng nhà 3 tầng
chi phí xin giấy phép xây dựng
dựng nhà tôn có phải xin giấy phép xây
giấy phép sửa chữa nhà
làm nhà tiền chế có phải xin phép không
sửa nhà có cần xin giấy phép không

DHB Design cùng với luật sư của (tuvanluatdatdai.com)  sẽ tư vấn và giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan đến đăng ký giấy phép xây dựng, diện tích tối thiểu cần thiết, và thủ tục theo quy định mới nhất. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng phải bao gồm đơn đề nghị, bản sao chứng minh quyền sử dụng đất, bản vẽ thiết kế xây dựng, và cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (nếu có).

Hồ Sơ Đề Nghị Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở

I. Số Lượng Hồ Sơ: 02 bộ

II. Thành Phần Hồ Sơ: Theo quy định tại Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

Đơn Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng (Mẫu số 01).
Một Trong Những Giấy Tờ Chứng Minh Quyền Sử Dụng Đất:

Theo quy định của pháp luật đất đai.
02 Bộ Bản Vẽ Thiết Kế Xây Dựng:

Kèm theo Giấy Chứng Nhận Thẩm Duyệt Thiết Kế Phòng Cháy, Chữa Cháy.
Báo Cáo Kết Quả Thẩm Tra Thiết Kế Xây Dựng (đối với các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và xây dựng).
Bao gồm:

Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất, kèm theo sơ đồ vị trí.
Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình.
Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình.
Bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (nếu có).
Lưu ý: Mẫu bản vẽ thiết kế có thể được cung cấp bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tham khảo.

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
Bản vẽ thiết kế xây dựng.
Cam kết an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình có liền kề).
Ngoài ra, đối với công trình có tầng hầm, hồ sơ còn phải bao gồm bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư.

Quy trình các bước tiến hành cấp phép xây dựng

Bước 1: Nộp Hồ Sơ

Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bước 2: Tiếp Nhận Hồ Sơ

Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và ghi giấy biên nhận.
Nếu hồ sơ đầy đủ, trả giấy biên nhận cho người nộp. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Giải Quyết Yêu Cầu

Bước 4: Trả Kết Quả

Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần xem xét thêm, cơ quan cấp giấy phép thông báo lý do nhưng không quá 10 ngày sau thời hạn.

Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi dự án được thực hiện.
Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu bổ sung; nếu đầy đủ, viết giấy biên nhận và trao lại cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất nhận giấy biên nhận và có thể nhận kết quả sau thời gian ghi trong giấy biên nhận.
Nộp lệ phí theo quy định khi nhận kết quả.

Thời gian giải quyết hồ sơ:

Nhà ở tại đô thị: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nhà ở nông thôn: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp cần xem xét thêm, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo lý do và hoàn thành xem xét trong vòng 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

a3f61417e2ceaae893e6d916f82769d0 scaled Hướng dẫn thủ tục xin giấy phép xây dựng, lệ phí mới nhất Hướng dẫn thủ tục xin giấy phép xây dựng, lệ phí mới nhất

Các Trường Hợp Không Cần Cấp Giấy Phép Xây Dựng

Theo Khoản 2, Điều 89 của Luật Xây Dựng năm 2014, các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Do đó, những đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng khi thực hiện xây dựng nhà và các công trình xây dựng khác.

Chưa sang tên đỏ, người nào sẽ được ghi tên trên giấy phép xây dựng?

“Theo Điều 95 của Luật Đất đai năm 2013 về việc Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất:

Quy định về Đăng ký biến động áp dụng cho các trường hợp sau khi đã cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có sự thay đổi như sau: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản liên quan đến đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng quyền sử dụng đất, tài sản liên quan đến đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản liên quan đến đất; b)

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản liên quan đến đất được phép thay đổi chủ thể sở hữu; c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ của thửa đất; ……”

Theo quy định tại khoản a, Điều 95, nếu bạn và chị gái đã đăng ký biến động nhà đất liên quan đến việc tặng quyền sử dụng đất, bạn có thể sử dụng sổ hồng chưa sang tên để đăng ký xin giấy phép xây dựng và chủ hộ vẫn sẽ là bạn. Trong trường hợp chưa có đăng ký biến động, khi xin giấy phép xây dựng, chủ hộ sẽ là chị gái của bạn.

Đối với vấn đề thứ hai:

Theo khoản 4 của Điều 95, nếu có sự thay đổi về diện tích đất, diện tích nhà ở hoặc xây dựng lại nhà, bạn cũng cần thực hiện đăng ký biến động nhà đất. Sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký biến động nhà đất, với việc thay đổi diện tích đất, diện tích nhà ở hoặc xây dựng lại nhà, chủ hộ vẫn sẽ là bạn.

Mẫu đơn xin đề nghị cấp phép xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

 

Kính gửi : …………………………

1. Thông tin về chủ đầu tư:

– Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ………………………………

– Người đại diện: ………… Chức vụ (nếu có): ……………

– Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………

– Số nhà: ………… Đường/phố …… Phường/xã …………

– Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ………………………………

– Số điện thoại: ………………………………………………

2. Thông tin công trình:

– Địa Điểm xây dựng: …………………………………………

– Lô đất số: ………………………. Diện tích ……… m2.

– Tại số nhà: ………………………. Đường/phố …………

– Phường/xã ……………………  Quận/huyện …………

– Tỉnh, thành phố: ……………………………………………

3. Nội dung đề nghị cấp phép:

3.1. Đối với công trình không theo tuyến:

– Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……………………

– Diện tích xây dựng: ……… m2.

– Cốt xây dựng: ……… m

– Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

– Loại công trình: ………… Cấp công trình: ………………

– Tổng chiều dài công trình: …… m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)

– Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

– Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)

3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

– Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ………

– Diện tích xây dựng: ……….m2.

– Cốt xây dựng: …………m

– Chiều cao công trình: ……..m

3.4. Đối với công trình quảng cáo:

– Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……

– Diện tích xây dựng: ……………..m2.

– Cốt xây dựng: …………..m

– Chiều cao công trình: ……………….m

– Nội dung quảng cáo: …………………….

3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

– Cấp công trình: ………………..

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.

– Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

– Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ………

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.

– Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:

– Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ………

+ Diện tích xây dựng: …….m2.

+ Cốt xây dựng: ………m

+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)

– Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:

– Loại công trình: …………  Cấp công trình: ……

– Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)

– Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).

– Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)

3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

– Tên dự án: …………………………

+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………

– Gồm: (n) công trình

Trong đó:

+ Công trình số (1-n): (tên công trình)

* Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: ……………

* Các thông tin chủ yếu của công trình: ……………………………………

3.10. Đối với trường hợp di dời công trình:

– Công trình cần di dời:

– Loại công trình: ………………………………. Cấp công trình: …………

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………… m2.

– Tổng diện tích sàn: ………………………………… m2.

– Chiều cao công trình: ……………………………… m2.

– Địa Điểm công trình di dời đến: …………………

– Lô đất số: ………… Diện tích ………………… m2.

– Tại: ………………………………………… Đường: ……

– Phường (xã) ………………  Quận (huyện) ……………

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………

– Số tầng: …………………………………………………

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: …………

– Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………

– Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …  Cấp ngày …

– Tên chủ nhiệm thiết kế: …………………………………

– Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: … do …  Cấp ngày: …

– Địa chỉ: ……………………………………………………

– Điện thoại: …………………………………………………

– Giấy phép hành nghề số (nếu có): ……… cấp ngày …

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ……… tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 –

2 –

…… ngày ……tháng ….. năm ……
Người làm đơn/Đại diện chủ đầu tư
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)

giay phep xay dung 2021 Hướng dẫn thủ tục xin giấy phép xây dựng, lệ phí mới nhất Hướng dẫn thủ tục xin giấy phép xây dựng, lệ phí mới nhất

Mức xử phạt khi xây dựng không có giấy phép

I. Mức Xử Phạt: Theo quy định của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, mức xử phạt cho trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ mà không có giấy phép xây dựng được quy định như sau:

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
II. Thẩm Quyền Xử Phạt: Theo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012:

Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện có thẩm quyền:

Phạt cảnh cáo.

Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa, nhưng không quá 50.000.000 đồng.
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

III. Lưu ý: Mức phạt cụ thể có thể được xác định dựa trên các yếu tố như vị trí, quy mô xây dựng, và các điều kiện đặc biệt của công trình.

Quý vị cũng có quyền phản kháng và khiếu nại theo quy định của pháp luật nếu cần thiết.

Do đó, trong trường hợp gia đình bạn vi phạm hành chính khi xây dựng nhà ở riêng lẻ không có giấy phép, mức xử phạt có thể là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và sẽ được thực hiện dưới thẩm quyền của Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện.

Lệ phí cấp phép xây dựng

Theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 250/2016/TT-BTC (từ ngày 13/01/2020, Thông tư 85/2019/TT-BTC sẽ thay thế Thông tư 250/2016/TT-BTC), lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Do đó, lệ phí cấp giấy phép xây dựng mỗi tỉnh thành có thể có mức thu khác nhau.

>> Tham khảo chi tiết tại link: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

Lệ Phí: Lệ phí cấp giấy phép do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố quy định với mức thu giữa các địa phương có thể khác nhau.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời